Cao Đẳng Việt Mỹ Hà Nội - Thành Viên Của Tổ Chức Giáo Dục EQuest
Hotline: 0982 856 648 Hỗ trợ sinh viên: 0964 767 823

QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ RÈN LUYỆN

Sinh viên

QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ RÈN LUYỆN

QUY CHẾ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ RÈN LUYỆN CỦA HỌC SINH, SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG VIỆT MỸ

 CHƯƠNG 1

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

  1. Quy chế này quy định về việc đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh, sinh viên (HSSV) bao gồm: đánh giá kết quả rèn luyện và khung điểm; phân loại kết quả và quy trình đánh giá; tổ chức đánh giá và sử dụng kết quả đánh giá.
  2. Quy chế này áp dụng đối với HSSV Trường Cao đẳng Việt Mỹ tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 2. Mục đích, yêu cầu

  1. Quy chế Đánh giá kết quả rèn luyện của HSSV trường Cao đẳng Việt Mỹ nhằm:
  2. a) Góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục và đào tạo thế hệ HSSV phát triển toàn diện, có đạo đức, ý thức kỷ luật, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ.
  3. b) Đưa ra được những định hướng, nội dung rèn luyện cụ thể, phù hợp với tình hình thực tế của trường, tạo điều kiện cho HSSV có môi trường rèn luyện tốt.
  4. c) Làm căn cứ xét duyệt học bổng, xét khen thưởng – kỷ luật, xét thôi học, ngừng học, và các ưu tiên khác trong quy định của trường.
  5. Việc đánh giá kết quả rèn luyện của HSSV phải đảm bảo quy trình thực hiện theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

Điều 3. Nguyên tắc đánh giá

  1. Đảm bảo khách quan, công khai, chính xác.
  2. Đảm bảo quyền bình đẳng, dân chủ của HSSV.
  3. Đảm bảo đánh giá đầy đủ các nội dung, tiêu chí và quy trình làm việc.
  4. Đảm bảo phối hợp chặt chẽ giữa các đơn vị, bộ phận liên quan trong Nhà trường.

Điều 4. Nội dung và thang điểm đánh giá

Đánh giá kết quả rèn luyện của HSSV là đánh giá về ý thức, thái độ và kết quả học tập của HSSV. Điểm đánh giá tính theo thang điểm 100. Cụ thể có 04 nội dung tiêu chí đánh giá và khung điểm như sau:

  1. a) Ý thức, thái độ và kết quả học tập: Tối đa 30 điểm.
  2. b) Ý thức chấp hành pháp luật và nội quy, quy chế của Nhà trường: Tối đa 25 điểm.
  3. c) Ý thức tham gia các hoạt động chính trị – xã hội, văn hóa, văn nghệ, thể thao, phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội: Tối đa 25 điểm.
  4. d) Ý thức và kết quả tham gia công tác cán bộ lớp, công tác đoàn thể, các tổ chức khác của Nhà trường hoặc có thành tích xuất sắc trong học tập, rèn luyện được cơ quan có thẩm quyền khen thưởng: Tối đa 20 điểm.

 

CHƯƠNG 2

TIÊU CHÍ VÀ THANG ĐIỂM ĐÁNH GIÁ

Điều 5. Đánh giá về ý thức, thái độ và kết quả học tập

  1. Các tiêu chí để đánh giá:
  2. Ý thức và thái độ trong học tập;
  3. Kết quả học tập;
  4. Ý thức chấp hành nghiêm chỉnh quy chế thi và kiểm tra.
  5. Tinh thần vượt khó phấn đấu vươn lên trong học tập.
  6. Khung điểm đánh giá từ 0 đến 30 điểm.

Điều 6. Đánh giá về ý thức chấp hành pháp luật và nội quy, quy chế của Nhà trường

  1. Các tiêu chí để đánh giá:
  2. Ý thức chấp hành các quy định của pháp luật đối với công dân, các văn bản chỉ đạo của Bộ, ngành, cơ quan quản lý thực hiện trong Nhà trường;
  3. Ý thức chấp hành các nội quy, quy chế và các quy định khác của Nhà trường.
  4. Khung điểm đánh giá từ 0 đến 25 điểm.

Điều 7. Đánh giá Tiêu chí đánh giá về ý thức tham gia các hoạt động chính trị – xã hội, văn hoá, văn nghệ, thể thao, phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội, bạo lực học đường

  1. Các tiêu chí để đánh giá:
  2. Ý thức và hiệu quả tham gia các hoạt động rèn luyện về chính trị – xã hội, văn hoá, văn nghệ, thể thao;
  3. Ý thức tham gia các hoạt động công ích, tình nguyện, công tác xã hội;
  4. Tham gia tuyên truyền, phòng chống tội phạm và các tệ nạn xã hội.
  5. Khung điểm đánh giá từ 0 đến 25 điểm.

Điều 8. Tiêu chí đánh giá về ý thức và kết quả tham gia công tác cán bộ lớp, công tác đoàn thể, các tổ chức khác của Nhà trường hoặc có thành tích xuất sắc trong học tập, rèn luyện được cơ quan có thẩm quyền khen thưởng

  1. Các tiêu chí để đánh giá:
  2. Ý thức, tinh thần, thái độ, uy tín, kỹ năng tổ chức và hiệu quả công việc của HSSV được phân công nhiệm vụ quản lý lớp, các tổ chức Đảng, Đoàn thanh niên, Hội sinh viên và các tổ chức khác của HSSV trong Nhà trường;
  3. Hỗ trợ và tham gia tích cực vào các hoạt động chung của lớp, khoa và Nhà trường.
  4. Khung điểm đánh giá từ 0 đến 20 điểm.

Điều 9. Các tiêu chí khác

Hiệu trưởng Nhà trường căn cứ đặc điểm, điều kiện cụ thể để quy định chi tiết điểm đánh gia cho từng tiêu chí trong mỗi nội dung theo khung điểm quy định tại Điều 4 của Quy chế.

 

CHƯƠNG 3

PHÂN LOẠI KẾT QUẢ VÀ QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ

Điều 10. Phân loại kết quả rèn luyện

  1. Kết quả rèn luyện HSSV được phân làm 05 loại: Xuất sắc, tốt, khá, trung bình, yếu.

Cụ thể:

  1. Loại Xuất sắc: Từ 90 đến 100 điểm;
  2. Loại Tốt: Từ 80 đến dưới 90 điểm;
  3. Loại Khá: Từ 70 đến dưới 80 điểm;
  4. Loại Trung bình: Từ 50 đến dưới 70 điểm;
  5. Loại Yếu: Dưới 50 điểm.
  6. HSSV bị kỷ luật hình thức khiển trách thì kết quả rèn luyện không vượt quá loại khá.
  7. HSSV bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên thì kết quả rèn luyện không vượt quá loại trung bình.

Điều 11. Quy trình đánh giá kết quả rèn luyện

  1. Hiệu trưởng Nhà trường quyết định thành lập Hội đồng đánh giá kết quả rèn luyện của HSSV. Hội đồng gồm:
  2. Chủ tịch Hội đồng: Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng Nhà trường;
  3. Thường trực Hội đồng: Là Giám đốc Trung tâm Hành chính và Dịch vụ sinh viên;
  4. Các uỷ viên: Đại diện lãnh đạo các phòng/ban, khoa/ngành liên quan, đại diện Ban chấp hành Đoàn trường.
  5. Quy trình đánh giá kết quả rèn luyện:
  6. Trung tâm Hành chính và Dịch vụ sinh viên thông báo đến các phòng/ban, khoa/ngành liên quan, cố vấn học tập (CVHT), lớp trưởng về quy trình và thời gian thực hiện việc chấm điểm rèn luyện;
  7. HSSV căn cứ vào kết quả rèn luyện của bản thân, tự đánh giá theo mức điểm chi tiết do trường quy định: Phiếu đánh giá điểm rèn luyện sinh viên (Phụ lục 1);
  8. CVHT tổ chức họp lớp để xem xét, đánh giá, thông qua mức điểm tự đánh giá của từng HSSV trên cơ sở kết quả rèn luyện thực tế, phải được hơn 50% ý kiến đồng ý của tập thể lớp và phải có biên bản họp kèm theo. CVHT xác nhận kết quả họp lớp và chuyển kết quả đến Trung tâm Hành chính và Dịch vụ sinh viên;
  9. Trung tâm Hành chính và Dịch vụ sinh viên căn cứ vào biên bản đề nghị của lớp, xem xét, đánh giá và báo cáo Hội đồng đánh giá kết quả rèn luyện HSSV của Trường;
  10. Hội đồng đánh giá kết quả rèn luyện HSSV của Trường xem xét, thống nhất, trình Hiệu trưởng;
  11. Hiệu trưởng Nhà trường xem xét và quyết định công nhận kết quả rèn luyện của HSSV.

 

CHƯƠNG 4

TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ VÀ SỰ DỤNG KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ

Điều 12. Thời gian đánh giá và cách tính điểm

  1. Đánh giá kết quả rèn luyện của HSSV được tiến hành tính theo học kỳ, năm học và toàn khóa học;
  2. Điểm rèn luyện của HSSV trong học kỳ là tổng số điểm đạt được theo các tiêu chí. Điểm rèn luyện không vượt quá khung điểm các tiêu chí và không vượt quá 100 điểm/học kỳ;
  3. Điểm rèn luyện của HSSV trong năm học là trung bình cộng của điểm rèn luyện các kỳ trong năm học đó;
  4. Điểm rèn luyện của HSSV trong toàn khóa học là trung bình cộng của điểm rèn luyện các năm học;
  5. HSSV có thời gian nghỉ học tạm thời, khi tiếp tục theo học sẽ không được thực hiện đánh giá trong thời gian nghỉ học.

Điều 13. Sử dụng kết quả đánh giá rèn luyện

  1. Kết quả rèn luyện toàn khoá học của HSSV được lưu trong hồ sơ quản lý tại Trường, ghi vào bảng điểm kết quả học tập và rèn luyện khi kết thúc khoá học.
  2. Kết quả rèn luyện được sử dụng để xét sinh viên xuất sắc và các chế độ khác liên quan đến quyền lợi HSSV.

Điều 14. Quyền khiếu nại của HSSV về kết quả đánh giá rèn luyện

HSSV có quyền khiếu nại lên các phòng, ban có chức năng hoặc Hiệu trưởng nếu thấy kết quả điểm rèn luyện chưa chính xác. Khi nhận được đơn khiếu nại, Trường có trách nhiệm giải quyết, trả lời xác đáng, phù hợp với khiếu nại của HSSV.

PHIẾU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ RÈN LUYỆN CỦA SINH VIÊN

Vuốt qua bên phải để xem

-Họ và tên: ………………………………………… Ngày sinh:…………………………… MSSV: ……………………………….
-Khoa:………………………………………………… Lớp:……………………………………. Ngành:………………………………..
-Hệ:……………………………………………………. Học kỳ:……………………………….. Năm học:…………………………….

 

Vuốt qua bên phải để xem

NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ ĐIỂM

(do HS, SV

 tự đánh giá)

I. ĐÁNH GIÁ VỀ Ý THỨC, THÁI ĐỘ VÀ KẾT QUẢ HỌC TẬP (tối đa 30 điểm)
1.1 Đánh giá về ý thức học tập 10đ
–       Đi học đầy đủ, đúng giờ, có tinh thần thái độ học tập tốt 0 – 10đ
1.2 Kết quả học tập học kỳ trước 12đ
–       Xếp loại kết quả học tập loại Xuất sắc 12đ
–       Xếp loại kết quả học tập loại Giỏi 10đ
–       Xếp loại kết quả học tập loại Khá 08đ
–       Xếp loại kết quả học tập loại Trung bình 06đ
–       Xếp loại kết quả học tập loại Yếu 00đ
1.3 Chấp hành nghiêm chỉnh quy chế thi và kiểm tra 06đ
      Vi phạm quy chế thi (bị giám thị lập biên bản) 00đ
1.4 Sinh viên có tinh thần vượt khó phấn đấu vươn lên trong học tập 02đ
Cộng:
 II . ĐÁNH GIÁ VỀ Ý THỨC CHẤP HÀNH PHÁP LUẬT VÀ NỘI QUY, QUY CHẾ CỦA NHÀ TRƯỜNG (tối đa 25 điểm)
2.1 Chấp hành tốt các nội quy, quy chế của Nhà trường 15đ
–       Vi phạm quy chế, quy định Nhà trường mức khiển trách 05đ
–       Vi phạm quy chế, quy định Nhà trường mức cảnh cáo trở lên 00đ
2.2 Nộp học phí, lệ phí đầy đủ đúng thời hạn quy định   03đ
2.3 Không vi phạm quy định về trật tự, an toàn giao thông 02đ
2.4 Tôn trọng, lễ phép với Cán bộ, giảng viên, nhân viên Nhà trường,… 05đ
Cộng:
 III. ĐÁNH GIÁ VỀ Ý THỨC THAM GIA  CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH TRỊ – XÃ HỘI, VĂN HÓA, VĂN NGHỆ, THỂ THAO, PHÒNG CHỐNG TỘI PHẠM, TỆ NẠN XÃ HỘI, BẠO LỰC HỌC ĐƯỜNG (tối đa 25 điểm)
3.1 Tham gia các hoạt động, sự kiện do Nhà trường, Hội sinh viên, Câu lạc bộ trong trường tổ chức (có minh chứng, điểm danh)

(4 điểm/ 1 hoạt động)

1)………………………………………………………………………………………………

2) ……………………………………………………………………………………………..

3) ……………………………………………………………………………………………..

12đ
3.2 Tham gia đầy đủ, tích cực các buổi sinh hoạt lớp, sinh hoạt khoa/ ngành 02đ
3.3 Tham gia tích cực và cam kết phòng chống tệ nạn xã hội, chống tội phạm ma túy, trộm cướp, bạo lực học đường, bảo vệ an ninh, bảo vệ môi trường 02đ
3.4 Thành viên các CLB của trường, tích cực tham gia (có xác nhận từ Trung tâm Dịch vụ sinh viên) 05đ  
3.5 Tham gia hoạt động xã hội, từ thiện, cứu trợ ngoài Nhà trường (có giấy chứng nhận hoặc xác nhận) (2 điểm / hoạt động)

1)…………………………………………………………………………………………….

2)…………………………………………………………………………………………….

04đ  
Cộng:
 IV. ĐÁNH GIÁ VỀ Ý THỨC VÀ KẾT QUẢ THAM GIA CÔNG TÁC CÁN BỘ LỚP, CÔNG TÁC ĐOÀN THỂ, CÁC TỔ CHỨC KHÁC CỦA NHÀ TRƯỜNG HOẶC CÓ THÀNH TÍCH XUẤT SẮC TRONG HỌC TẬP, RÈN LUYỆN ĐƯỢC CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN KHEN THƯỞNG (tối đa 20 điểm)
4.1 Là thành viên BCS lớp tích cực hoàn thành tốt nhiệm vụ 10đ
4.2 Đoàn viên tham gia tích cực các hoạt động Đoàn thể, hoàn thành tốt nhiệm vụ 05đ
4.3 Là ủy viên Ban chấp hành Đoàn trường hoàn thành tốt nhiệm vụ 10đ
4.4 Là ủy viên Ban chấp hành Đoàn khoa hoàn thành tốt nhiệm vụ 05đ
Cộng:
5.1 Tham gia các cuộc thi học thuật, đề tài NCKH, hội thi Olympic  (có giấy xác nhận, chứng nhận) 10đ
–       Đạt thành tích 10đ
–       Tham gia 05đ
Cộng:
TỔNG SỐ ĐIỂM:

Tổng điểm :…………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

Xếp loại điểm rèn luyện:…………………………………………………………………………………………………………………………………..

Ghi chú:

+ Tổng số điểm tối đa là 100 điểm

+ Xếp loại kết quả điểm rèn luyện:

  • Loại xuất sắc: Từ 90 đến 100 điểm;
  • Loại tốt: Từ 80 điểm đến dưới 90 điểm;
  • Loại khá: Từ 70 đến dưới 80 điểm;
  • Loại trung bình: Từ 50 đến dưới 70 điểm;
  • Loại yếu: Dưới 50 điểm.
  • Sinh viên bị kỷ luật hình thức khiển trách thì kết quả rèn luyện không vượt quá loại khá;
  • Sinh viên bị kỷ luật hình thức cảnh cáo trở lên thì kết quả rèn luyện không vượt quá loại trung bình;
  • Sinh viên không thực hiện đánh giá kết quả rèn luyện, xếp loại rèn luyện bằng 0 và xếp loại yếu.

Link quyết định:

QUYET DINH BAN HANH QUY CHE DSNH GIA KET QUA REN LUYEN

Tác giả: Phòng Công Tác Sinh Viên – Ngày viết: 25/12/2024

Danh mục: Thông báo quan trọng cho sinh viên, Đào Tạo, Sinh viên